van dong giam can, giam can khong dung thuoc, thuoc giam can, thuc pham chuc nang, thuc pham dinh duong, bieu do tang truong, thuc don giam can, thuc don giam beo,beo phi,giam can,dinh dưỡng, sức khỏe,làm đẹp,sắc đẹp, chăm sóc da, mỹ phẩm dưỡng da

Biểuđồ tăng trưởng,

Nhu cau nang luong

kiến thức dinh dưỡng

Sinh con theo y muon

thuốc giảm cân, quảng cáo trực tuyến, dược phẩm, sữa tăng cân, sữa giảm béo

sức khỏe

sống khỏe

www.jooext.com

Béo phì - Chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng

 
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Calcium

Email In
Calcium là một khoáng chất có nhiều nhất, chiếm khoảng 1.5 – 2% thể trọng, trong đó xương chứa đến hơn 99% toàn bộ lượng calcium của cơ thể. Bên cạnh vai trò chính là cấu trúc và duy trì xương và răng, calcium cũng đóng một vai trò không kém phần quan trọng trong hoạt động của hệ thống các en zyme. Sự co cơ, phóng thích chất dẫn truyền thần kinh, duy trì nhịp tim bình thường, quá trình đông máu,… đều chịu ảnh hưởng của calcium.

Nguồn thực phẩm

Nguồn calcium chủ yếu là các sản phẩm bơ sữa. Thực phẩm nguồn gốc thực vật chứa nhiều calcium như đậu hũ, cải xoăn, rau bina (spinach), củ cải trắng, và trong nhiều loại rau xanh khác (xem bảng 1). Calcium trong rau bina được hấp thu kém, nhưng ngược lại cải xoăn lại là nguồn thực phẩm rất tốt cho sự hấp thu calcium. Thực tế, tỷ lệ hấp thu calcium từ cải xoăn còn tốt hơn cả sữa, nên có thể dùng để thay thế calcium từ sữa. Các loại rau khác trong họ cải cũng cung cấp nhiều calcium tương tự như cải xoăn.

Dấu hiệu thiếu hụt và triệu chứng

Thiếu hụt calci ở trẻ em có thể dẫn đến chứng còi xương, đây là nguyên nhân dẫn đến việc chậm phát triển và dị dạng xương. Ở người trưởng thành, sự thiếu hụt calci có thể dẫn đến chứng nhuyễn xương (mềm xương). Calci trong máu thấp trầm trọng có thể dẫn đến sự co cứng cơ và bị chuột rút. Dinh dưỡng thiếu calci cũng góp phần vào việc cao huyết áp, loãng xương và ung thư đại tràng.

Bảng 1. Thành phần calcium trong một số thực phẩm, tính bằng mg/100g.
Tảo bẹ 1,093
Sữa chua (Yogurt) 120
Nho đen Hy Lạp
Pho-mat Cheddar 750
Cám lúa mì 119
Bột Carob 352
Sữa 118 (thay cho hạt chocolate)
Bột kiều mạch(sống) 114
Tảo dun 296
Hạt mè(bóc vỏ) 110 Mận khô
Lá collard 250
Oliu, chín 106
Cải xoăn 249 Bông cải xanh 103
Quả hạnh nhân 234 Quả óc chó (ở Anh) 99
Men bia 210 Phó mát (làm từ sữa) 94
Cây ngò Tây 203 Đậu nành (nấu chín) 73
Cây bồ công anh 187 Quả hồ đào pêcan 73
Trung Quốc (vùng Missisipi)
Quả hạch Brazil 186 Mầm lúa mạch 72
Cải xoong 151 Đậu phụng 69
Sữa dê 129 Rau diếp Hy lạp 68
Đậu hũ 128 Quả mơ (khô) 67
Quả sung (khô) 126 Củ cải Thụy Điển 66
Hạt hướng dương 120 Nho khô 62

 

Lợi ích

Calci giúp cho xương khỏe mạnh và có lẽ là yếu tố bảo vệ giúp cơ thể chống lại cao huyết áp và ngăn ngừa ung thư đại tràng.

Dạng hiện có

Khẩu phần khuyến cáo đối với Calcium

Khẩu phần khuyến cáo đối với Calcium

Nhóm Miligrams

Nhũ nhi

Dưới 6 tháng tuổi 400

6 – 12 tháng 600

Trẻ em

1 – 3 tuổi 800

4 – 6 tuổi 800

7 – 10 tuổi 800

Người trẻ và người trưởng thành

Nam 11 – 24 tuổi 1.200

Nam hơn 24 tuổi 800

Nữ 11 – 24 tuổi 1.200

Nữ hơn 24 800

Nữ có thai 1200

Nữ thời kỳ cho con bú 1200

 Vài nghiên cứu cho thấy một vài chế phẩm bổ sung calci có thể chứa cả chì. Chì là một kim loại độc, ảnh hưởng nhiều lên não, thận, và quá trình sản xuất hồng cầu. Ngộ độc chì là một dấu hiệu đáng lưu ý ở các nước công nghiệp như Mỹ. Nồng độ chì trong cơ thể liên quan trực tiếp đến chỉ số IQ và hành vi bạo lực. Nồng độ chì càng cao, chỉ số IQ càng thấp và càng có nguy cơ phạm tội hoặc hành vi bạo lực. Chì là vấn đề chính đối với trẻ em. Năm 1988 cơ quan quản lý bệnh tật và độc chất tại Hoa Kỳ ước đoán rằng hơn 2 triệu trẻ em dới 12 tuổi (chiếm 17% trẻ em trong độ tuổi này) có nồng độ chì trong máu cao ở mức không chấp nhận được.

Năm 1981, Cục Quản Lý Dược và Thực Phẩm Hoa Kỳ FDA cảnh báo cộng đồng hạn chế bổ sung calci từ khoáng chất hoặc xương bởi vì nồng độ chì cao trong các cế phẩm bổ sung calci này. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nguồn cung cấp calci khác, như là carbonate và các chelate, có lẽ cũng chứa nhiều chì.

Các nhà nghiên cứu đã đo nồng độ chì trong 70 nhãn hiệu chế phẩm chứa calcium để xác định mức độ phổ biến của chì trong các chế phẩm này. Kết quả cho thấy thành phần chì vẫn còn là mối lo ngại lớn trong nhiều chế phẩm. Người ta chia 70 nhãn hiệu này vào 5 nhóm sau:

  • Calcium carbonate tinh chế trong phòng thí nghiệm (n=17)
  • Calcium carbonte chưa tinh chế nguồn gốc từ đá vôi hoặc vỏ hàu (n=25)
  • Calcium gắn với các loại chelate hữu cơ, như citrate, gluconate, lactate,…(n=13)
  • Dolomite (n=9)
  • Bột xương (n=6)

Sau đây là kết quả (microgram chì cho mỗi 800mg Calcium ):

  • Calcium carbonate tinh chế : 0.92
  • Calcium chelate : 1.64
  • Dolomite: 4.17
  • Calcium carbonate không tinh chế: 6.05
  • Bột xương: 11.33

Với mức khuyến cáo là 1mcg chì/ 800mg calcium, không có sản phẩm dolomite và bột xương nào đạt tiêu chuẩn, và chỉ có 2 trên tổng 25 chế phẩm calcium carbonate không tinh chế có mức chì phù hợp. Nhóm calcium không tinh chế có thành phần chì rất thay đổi; ngoại trừ 2 sản phẩm chứa chì rất ít, còn lại hầu hết đều có mức chì cao, thậm chí một sản phẩm chứa chì đến 25mcg/800mg calcium.

Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống có mức dung nạp chì toàn bộ ít hơn 6mcg/ngày, nên cần phải sử dụng các chế phẩm bổ sung calcium carbonate tinh chế hoặc chelate. Calcium chelate, đặc biệt là calcium citrate, được hấp thu tốt hơn calcium carbonate; do vậy, một chế phẩm có calcium gắn với citrate, gluconate, hoặc một số các phân tử hữu cơ khác là tốt nhất. Đối với trẻ lớn và người trưởng thành cũng vậy.

Nên tránh dùng các sản phẩm calcium tự nhiên từ vỏ hàu, bột xương và dolomite trừ khi nhà sản xuất cung cấp thông tin đảm bảo chắc chắn về mức chì không đáng kể trong sản phẩm của họ. Các sản phẩm calcium carbonate tinh chế chứa lượng chì ít nhất, nhưng các dạng calcium chelate được hấp thu hiệu quả hơn.

Sự hấp thu calcium phụ thuộc vào mức độ ion hóa calcium ở ruột. Sự ion hóa calcium là một vấn đề quan trọng đối với calcium carbonate, dạng chế phẩm cung cấp calcium phổ biến nhất.

Để được hấp thu, calcium carbonate trước tiên phải được hòa tan và ion hóa bởi acid dạ dày. Nhiều nghiên cứu trên những người phụ nữ sau mãn kinh cho thấy khoảng 40% phụ nữ trong nghiên cứu thiếu hụt acid dịch vị trầm trọng. Bệnh nhân với ít acid dịch vị chỉ có thể hấp thu khoảng 4% calcium carbonate uống, nhưng bệnh nhân với acid dịch vị bình thường có thể hấp thu tới 22%. Những bệnh nhân có tình trạng tiết acid dịch vị thấp cần dạng calci dễ hòa tan, dễ ion hóa, như calcium citrate, calcium lactate, hoặc calcium gluconate.

Nguyên tắc sử dụng

Chế phẩm bổ sung calci được sử dụng ưu tiên trong điều trị loãng xương, cao huyết áp và thai kỳ.

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 10 Tháng 9 2007 17:43 )  

Who's Online

Hiện có Có 103 người online
Your IP : 38.103.63.58